Căn cứ vào quy định pháp luật về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, sau đây là những điều khoản nguyên tắc về vận chuyển nội địa.

Bạn có thể xem nhanh bài viết tại đây:

  1. Nguyên tắc chung
  2. Phạm vi bảo hiểm
  3. Loại trừ bảo hiểm
  4. Thời hạn bảo hiểm
  5. Thủ tục bảo hiểm, giá trị bảo hiệm và số tiền bảo hiểm
  6. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất
  7. Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận
  8. Cách tính và thanh toán bồi thường
  9. Chuyển tiền bồi thường và từ bỏ hàng hóa
  10. Thời hiệu khiếu nại và xử lý tranh chấp

 

bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
Tìm hiểu bảo hiểm hàng hóa vận chuyển là gì?

 

1. Nguyên tắc chung

Điều khoản bảo hiểm hàng hóa vận chuyển áp dụng cho việc vận chuyển bằng đường bộ, đường thủy và đường sắt thuộc phạm vi lãnh thổ Việt Nam và trong vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam.

Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa được vận dụng trong điều khoản Hợp đồng bảo hiểm cụ thể cho hàng hóa quá cảnh tại Việt Nam hoặc vận chuyển qua các nước lân cận.

2. Phạm vi bảo hiểm

  • Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa được xác định dựa vào nguyên nhân trực tiếp sau:
    • Cháy nổ;
    • Thiên tai như động đất, bão gió, sét, sóng thần;
    • Phương tiện vận vận chuyển bị hỏng hóc dẫn đến bị đắm, lật, rơi;
    • Phương tiện vận chuyển bị mất tích;
    • Công trình xây dựng, đường hầm, cầu cống bị sập, cây cối gãy đổ.
    • Tổn thất chung.

 

bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa
Bảo hiểm trong trường hợp hàng hóa bị cháy nổ

 

Người bảo hiểm có thể chấp nhận trả thêm phí tham gia bảo hiểm thêm một hoặc các loại rủi ro phụ như: hàng bị tổn thất do bị đổ vỡ hay thiếu nguyên kiện, nguyên bao.

  • Người bảo hiểm chịu trách nhiệm khi tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, gồm chi phí hợp lý sau:
    • Chi phí do Người được bảo hiểm, đại lý hay người làm công đã chi để giảm nhẹ hoặc phòng tránh tổn thất.
    • Chi phí giám định và xác định tổn thất;
    • Chi phí cứu hộ và tổn thất chung.  

Đông Phú Tiên chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa cồng kềnh rất an toàn, đảm bảo kiện hàng của bạn tới nơi không bị sứt mẻ gì.

>>>>>>> Tham khảo ngay tại đây với một số thông tin liên quan có thể cần cho bạn

3. Loại trừ bảo hiểm 

Một số trường hợp loại trừ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa, mà người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm chi trả gồm những tổn thất hàng hóa do:

  • Chiến tranh, nội chiến, phản loạn, đình công
  • Phóng xạ hay nhiễm phóng xạ do vũ khí chiến tranh gây ra.
  • Hành vi cố ý hay vi phạm pháp luật của Người được bảo hiểm hoặc người làm công.
  • Những mất mát, hư hỏng hay chi phí do khuyết tật vốn có hoặc do tính chất đặc thù của loại hàng hoá được bảo hiểm. 
  • Hàng hóa bị đóng gói, xếp sai quy cách hoặc quá tải trước khi xếp dỡ lên phương tiện vận tải.
  • Hao hụt hay giảm thể tích, trọng lượng do rò rỉ thông thường.
  • Khả năng lưu hành và đảm bảo an toàn giao thông của phương tiện vận tải không đủ.
  • Do chậm trễ.
  • Trước khi cấp đơn bảo hiểm hàng hóa bị tổn thất.
  • Địa điểm kết thúc quá trình vận chuyển bị sai khác.
  • Trước khi xảy ra tổn thất, người được bảo hiểm trả phí không đầy đủ.

>>>>> Chủ đề này có thể bổ ích cho bạn. Tìm hiểu ngay vận chuyển đường biển là gì nhé?

 

quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển
Không bảo hiểm khi hàng hóa bị hao hụt, giảm thể tích, rò rỉ

 

4. Thời hạn bảo hiểm

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển cũng giống như các loại bảo hiểm khác có thời gian hạn bảo hiểm được quy định cụ thể, hiệu lực bắt đầu kể từ khi hàng hóa bảo hiểm được bốc xếp lên phương tiện vận chuyển tại địa điểm đã giao kết trong Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển.

Hiệu lực thời hạn sẽ chỉ kết thúc khi hàng hóa bảo hiểm được xếp dỡ khỏi phương tiện vận chuyển đến nơi tập kết cuối cùng theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

Nếu vì lý do bất khả kháng mà phương tiện vận tải phải thay đổi đường đi hoặc phải chuyển tải thì hiệu lực vẫn giữ nguyên. Người được bảo hiểm sẽ trả chi phí phát sinh nếu cần thiết.

5. Thủ tục bảo hiểm, giá trị bảo hiệm và số tiền bảo hiểm

Để thực hiện hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, khách hàng cần chuẩn bị giấy yêu cầu các điều khoản và cung cấp chính xác:

  • Thông tin nhân thân (tên, địa chỉ, mã số thuế)
  • Hàng hóa (tên hàng, bao bì, quy cách đóng gói, mã/ký hiệu, trọng lượng, số lượng và giá trị hàng)
  • Thông tin phương tiện (tên chủ, loại và số đăng ký của phương tiện)
  • Hành trình (địa điểm xuất phát, chuyển tải (nếu có) và điểm kết thúc)
  • Thông tin thời gian (ngày, tháng khởi hành và kết thúc (dự kiến)

Dựa vào thông tin trên, người bảo hiểm sẽ cấp Đơn bảo hiểm.

 

bảo hiểm vận chuyển hàng hóa quốc tế
Mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa

 

Người được bảo hiểm sẽ được nhận Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi thanh toán đầy đủ phí bảo hiểm.

Trách nhiệm của Người được bảo hiểm: thông báo khi có sự thay đổi về thông tin đã cung cấp để Người bảo hiểm sửa đổi, bổ sung điều khoản trong Giấy chứng nhận bảo hiểm; trả phí bảo hiểm (nếu có).

Trường hợp có sự gian dối trong thông tin của Người được bảo hiểm thì Người bảo hiểm mặc nhiên được miễn trách nhiệm nhưng vẫn nhận đầy đủ phí bảo hiểm.

Việc chuyển nhượng Giấy chứng nhận bảo hiểm sẽ xảy ra khi đại diện Người được bảo hiểm ký mặt sau cùng trang Giấy.

Số tiền bảo hiểm hàng hóa vận chuyển: do Người được bảo hiểm tự kê khai và có giá trị phù hợp với thị trường, nếu không tự kê khai thì được tính gồm giá tiền hàng + cước phí vận chuyển + phí bảo hiểm (bao gồm cả lãi suất ước tính không vượt quá 10% giá trị bảo hiểm).

6. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất

Nếu hàng hóa bị tổn thất trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, Người được bảo hiểm cần thực hiện:

  • khai báo cơ quan chức năng để lập biên bản và xử lý theo luật định;
  • Thông báo kịp thời cho Người bảo hiểm đến giám định;
  • Áp dụng biện pháp cần thiết để bảo quản để hạn chế tối đa mức thiệt hại, tổn thất;
  • Bảo lưu quyền đòi bồi thường bằng văn bản với bên vận chuyển hoặc bên thứ ba khác có trách nhiệm tương đương;

Thủ tục khiếu nại Người bảo hiểm về sự tổn thất thuộc trách nhiệm Hợp đồng gồm:

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm (Bản chính);
  • Hợp đồng vận chuyển, giấy vận chuyển hàng hóa (cấp bởi chủ phương tiện);
  • Hóa đơn bán hàng (kèm bảng kê chi tiết, phiếu xác nhận số lượng và trọng lượng hàng);
  • Biên bản giám định tổn thất (Người bảo hiểm hoặc cơ quan giám định thực hiện);
  • Biên bản điều tra tai nạn (Do cơ quan chức năng thực hiện);
  • Văn bản khiếu nại bên vận chuyển hoặc bên thứ ba khác;
  • Thư đòi bồi thường.

7. Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận

Tổn thất toàn bộ: là tổn thất toàn bộ ước tính và thực tế (thuộc phạm vi trách nhiệm của Hợp đồng bảo hiểm)

  • Tổn thất toàn bộ thực tế: là trường hợp hàng hóa bị hư hỏng nghiêm trọng không có khả năng phục hồi hay bị phá hủy, người được bảo hiểm không còn quyền sở hữu hàng hóa. 
  • Tổn thất toàn bộ ước tính: do chi phí cứu chữa hàng, chỉnh lý và gửi hàng đến địa điểm nhận hoặc tổn thất toàn bộ thực tế vượt quá giá trị hàng hóa.

Những trường hợp khác sẽ là tổn thất bộ phận.

  • Tổn thất toàn bộ thực tế: áp dụng trong cả trường hợp phương tiện chở hàng mất tích. Thời hạn bị coi là mất tích tối thiểu là 3 tháng kể từ ngày dự kiến phương tiện kết thúc hành trình theo Hợp đồng

8. Cách tính và thanh toán bồi thường

Cách tính bồi thường: số tiền bồi thường = mức độ tổn thất x số tiền bảo hiểm

Mức độ tổn thất = số chênh lệch giữa tổng giá trị hàng còn lại khi bị tổn thất/tổng giá trị hàng nguyên vẹn.

Số tiền bảo hiểm hàng hóa vận chuyển: thấp hơn giá trị bảo hiểm thì chỉ được bồi thường những tổn thất và chi phí quy định theo tỷ lệ số tiền/giá trị bảo hiểm; nếu cao hơn giá trị bảo hiểm thì phần đó không được chấp nhận.

Nếu người bảo hiểm bồi thường tổn thất toàn bộ số tiền bảo hiểm thì được quyền miễn trách nhiệm trong Hợp đồng.

Người được bảo hiểm được thanh toán chi phí hợp lý vượt quá số tiền bảo hiểm khi thực hiện các biện pháp đề phòng tổn thất theo yêu cầu của Người bảo hiểm.

Thời hạn thanh toán bồi thường: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại hợp lệ, nếu Người bảo hiểm từ chối cần thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Khi hàng hóa cứu được đem bán và đòi được bên thứ ba, Người bảo hiểm có quyền khấu trừ số tiền đó vào tiền bồi thường. 

Trường hợp đã thực hiện bồi thường tổn thất toàn bộ do phương tiện vận chuyển mất tích mà sau đó tìm lại được hàng hóa thì số hàng sẽ thuộc quyền sở hữu của Người bảo hiểm và được xử lý theo luật hiện hành.

9. Chuyển tiền bồi thường và từ bỏ hàng hóa

Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển quyền khiếu nại đòi người thứ ba bồi thường và những chứng từ pháp lý cần thiết cho Người bảo hiểm sau khi nhận được tiền bồi thường.

Nếu bỏ qua quyền này hoặc không thực hiện được quyền thì Người bảo hiểm được miễn trách nhiệm bồi thường (theo mức độ phù hợp). Người được bảo hiểm phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nhận được.

Sau khi thực hiện bồi thường tổn thất toàn bộ, Người bảo hiểm có quyền thu hồi phần còn lại của hàng hóa theo luật hiện hành.

Khi khiếu nại tổn thất toàn bộ ước tính, Người được bảo hiểm cần gửi cho Người bảo hiểm thông báo từ bỏ hàng hóa bằng văn bản để bảo vệ và đảm bảo quyền và lợi ích của mình.

10. Thời hiệu khiếu nại và xử lý tranh chấp

Thời hiệu khiếu nại đòi bồi thường: Trong thời hạn 1~2 năm;

Cơ quan xử lý, giải quyết tranh chấp: Tòa án kinh tế Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ nội dung điều khoản bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm. Nếu cần thông tin tư vấn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp, hỗ trợ. Trân trọng!

Mời bạn tham khảo video dưới đây để hiểu rõ hơn về bảo hiểm hàng hóa:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *