C/O là gì và những điều cần biết về C/O

Đối với nhiều người thì thuật ngữ C/O vô cùng xa lạ. Nhiều người không hiểu rõ và thậm chí cũng không biết về nó. Vậy thực tế C/O là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nó ngay trong bài viết này!

Bạn có thể xem nhanh bài viết tại đây:

  1. Thế nào là C/O và vai trò của C/O là như thế nào ?
  2. Các loại form C/O
  3. Nơi cấp C/O
  4. Quy trình và thủ tục xin cấp C/O
  5. Những lưu ý cần biết về C/O

 

nhận biết c/o là gì
Tìm hiểu về C/O là gì?

 

1. Thế nào là C/O và vai trò của C/O là như thế nào ?

  1.1 C/O  là gì ?

Để có thể hiểu rõ về C/O thì điều đầu tiên các bạn cần biết đó là C/O là gì? CO là viết tắt của từ gì? Đây là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Certificate of Origin. Nó là một loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Loại chứng nhận này chỉ có hiệu lực khi nó được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền. Mặc khác có thể do đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩu hàng hóa cấp. Mục đích của C/O là dùng để chứng nhận xuất xứ của sản xuất nước đó theo đúng các quy tắc về xuất xứ hàng hóa.

  1.2 Vai trò của C/O  

Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu: khi xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến hải quan nhận định được đâu là hàng nhập khẩu được hưởng các ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết trước đó giữa các nước.

Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên dễ dàng hơn.

Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc với một khu vực trở nên dễ dàng hơn. Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch – đẩy nhanh xúc tiến thương mại.

2. Các loại form C/O 

Form C/O có liên quan trực tiếp với việc xin miễn giảm thuế. Vì vậy, các bạn cần phân biệt được rõ các form C/O để có thể khai báo chính xác. Dưới đây là tất cả các loại C/O đang được sử dụng tại Việt Nam mà bạn nên biết:

  • C/O form A: Các mẫu CO form A là form ưu đãi thuế quan phổ cập GSP cấp cho Việt Nam để xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác

 

tìm hiểu các loại form c/o
Mẫu C/O form A để xuất khẩu hàng hóa

 

  • C/O form D: Khá nhiều người cũng rất tò mò CO form D là gì? Đây là form dành cho các loại hàng hóa được xuất khẩu qua các nước ASEAN thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan dựa trên Hiệp định CEPT
  • C/O form E: Dành cho các mặt hàng được xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước trong khu vực ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan dựa trên Hiệp định ASEAN – Trung Quốc

 

co trong xuất nhập khẩu là gì
Mẫu C/O form E cho hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN

 

  • C/O form S: Dùng cho các mặt hàng xuất khẩu sang Lào. Loại hàng này thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan dựa theo Hiệp định Việt Nam – Lào
  • C/O form AK: Dành cho các mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước khu vực ASEAN. Mặt hàng thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan dựa theo Hiệp định ASEAN – Hàn Quốc 
  • C/O form GSTP: Dùng cho các hàng hóa xuất khẩu sang các nước tham gia vào hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu GSTP cho Việt Nam được hưởng ưu đãi GSTP
  • C/O form B: Dùng cho hàng hóa xuất khẩu sang tất cả các nước trên thế giới. Form CO này được cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi
  • C/O form ICO: Dùng để cấp cho các sản phẩm có nguồn gốc từ cafe được trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu qua các nước trên thế giới. Form được dựa theo quy định của ICO – Tổ chức cafe thế giới
  • C/O form Textile (gọi tắt là form T): Được dùng cho các hàng dệt may xuất khẩu qua các nước EU. Form này được cấp theo như Hiệp định dệt may Việt Nam – EU
  • C/O form Mexico (Anexo III): Là chứng chỉ CO được cấp  cho mặt hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang đất nước Mexico. Mẫu được cấp theo quy định của Mexico 
  • C/O form Venezuela: Được cấp cho các hàng hóa xuất khẩu sang Venezuela. Mẫu được cấp theo như quy định của Venezuela 
  • C/O form Peru: Dùng cho các hàng hóa là giày dép được xuất khẩu qua Peru. Mẫu form này được cấp dựa trên quy định của Peru 

Với trường hợp hàng hóa xuất khẩu không được các cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ CO thì dựa trên yêu cầu của khách hàng, cơ quan chức năng nước nhập khẩu hàng hóa và đề nghị của doanh nghiệp, Phòng Thương mại cùng Công nghiệp Việt Nam có thể cấp Giấy chứng nhận về thực trạng hàng hóa.

Xem thêm dịch vụ vận chuyển hàng tại Đông Phú Tiên

Vận chuyển door to door là gì?

Số vận đơn là gì?

3. Nơi cấp C/O

Tại Việt Nam có 2 cơ quan có thẩm quyền cung cấp C/O đó là:

  • Phòng xuất nhập khẩu thuộc quyền quản lý của Bộ Công thương. Việc phòng này được cấp C/O form A, D hay các form C/O nào là dựa vào sự thỏa thuận giữa các chính phủ. Sau đó phòng xuất nhập khẩu sẽ cấp form C/O cho các doanh nghiệp yêu cầu.
  • Cơ quan có thẩm quyền thứ được cấp C/O đó là Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam VCCI. Phòng có tên đầy đủ là Vietnam Chamber of Commerce and Industry. Cơ quan này cấp các form còn lại hoặc do Bộ Công thương ủy quyền cấp

 

chứng chỉ co
Mẫu C/O được cấp bởi cơ quan nào?

 

4. Quy trình và thủ tục xin cấp C/O

  4.1. Các bước cần thiết thực hiện trước khi đề nghị cấp C/O

Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy (xuất xứ toàn bộ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu không, chuyển sang bước 2

Bước 2: Xác định chuẩn xác HS Code của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 số H.S đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định) bạn có thể tra cứu mã số HS trên website của Cục Hải Quan

Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó đã ký Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam/ASEAN và/hoặc cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu có, chuyển sang bước 4

Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định. Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5.

Bước 5: So sánh thuế suất để chọn mẫu C/O (nếu có) phù hợp (có thể tham khảo các loại mẫu ở phần trên) để đề nghị cấp nhằm đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp nhất.

Bước 6: Kiểm tra xem hàng hóa xuất khẩu có đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không.

VD: C/O mẫu A XK sang EU – Annex 22-03, Thụy Sỹ – Annex 4, Japan – Annex 5, … hoặc C/O mẫu B – Phụ lục I – thông tư 05/2018/TT-BCT

Bước 7: Nếu sản phẩm chưa đáp ứng quy định phù hợp tại bước 6, vận dụng các điều khoản ngoại lệ/đặc biệt sau:

  • Quy định vi phạm cho phép (Derogation/Tolerance/De Minimis) đối với các nguyên vật liệu hoặc bộ phận không có xuất xứ áp dụng tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa”;
  • Quy định cộng gộp song phương;
  • Quy định cộng gộp khu vực;
  • Quy định cộng gộp khác và/hoặc các quy định mở rộng liên quan khác.

  4.2. Đăng ký hồ sơ thương nhân (Điều 13 của NĐ 31/2018/NĐ-CP)

Lập và nộp 1 bộ hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

  • Thông tin của thương nhân (Mẫu VCCI HCM);
  • Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O và mẫu dấu (Mẫu số 01 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
  • Danh mục các cơ sở, địa chỉ sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Ký, đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu với cơ quan công an (nếu có).

  4.3 Hồ sơ đề nghị cấp C/O mới (Điều 15, NĐ 31/2018/NĐ-CP)

Chứng từ xuất khẩu:

  • Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 4 của NĐ 31/20018/NĐ-CP);
  • Phiếu ghi chép (Mẫu VCCI HCM);
  • Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh (thông thường là 1 bản chính và 3 bản copy);
  • Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu (Có xác nhận của thương nhân);
  • Bản sao hóa đơn thương mại (Ký, đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Bản sao B/L hoặc AWB hoặc chứng từ vận tải tương đương (Ký, đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Chứng từ chứng minh nguồn gốc:

  • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc xuất xứ không ưu đãi (Chọn mẫu Bảng kê khai NVL phù hợp: 8 mẫu khác nhau);
  • Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ (Phụ lục X của TT 05/2018/TT-BCT);
  • Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); chứng từ, tài liệu cần thiết khác.

  4.4. Hồ sơ đề nghị cấp lại C/O (Điều 18, NĐ 31/2018/NĐ-CP)

  • Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 4 của NĐ 31/20018/NĐ-CP);
  • Phiếu ghi chép (Mẫu VCCI HCM);
  • Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh (thông thường là 1 bản chính và 3 bản copy);

Các trường hợp cấp lại C/O căn cứ vào điều 18 của NĐ 31/2018/NĐ-CP.

  4.5 Khai C/O qua mạng

Doanh nghiệp khai C/O trên website: http://comis.covcci.com.vn và thực hiện theo từng bước theo yêu cầu/hướng dẫn tại website.

Lưu ý: Trước khi khai C/O qua mạng, doanh nghiệp cần đăng ký hồ sơ thương với chữ ký số được kích hoạt trên http://comis.covcci.com.vn.

5. Những lưu ý cần biết về C/O

Trong các trường hợp cần thiết phải làm rõ xuất xứ của hàng hóa thì VCCI có quyền yêu cầu xuất trình thêm các chứng từ khác có liên quan, ví dụ như công văn giải trình về một vấn đề cụ thể nào đó, L/C, hợp đồng, các mẫu vật, mẫu hình sản phẩm, nguyên liệu, thậm chí là tiến hành kiểm tra thực tế sản phẩm.

Các đơn vị lần đầu xin cấp chứng chỉ CO cần lưu ý rằng trong lần nộp đơn xin cấp C/O cần phải lập và nộp thêm cả Hồ sơ đơn vị C/O . Khi có thay đổi trong quá trình hoạt động cần phải thông báo kịp thời để có thể lưu bổ sung vào trong hồ sơ.

Những chứng từ như vận đơn, giấy phép xuất khẩu, tờ khai hải quan do cơ quan khác phát hành phải được đơn vị xin cấp C/O nộp bản photo sao y và xuất trình bản chính để tiến hành đối chiếu.

Trong hồ sơ C/O các đơn vị phải lưu đày đủ trong thời gian tối thiểu 5 năm (hoặc ít nhất như bộ đã nộp tại VCCI) và cần phải lưu cả bản C/O copy có mộc đỏ được VCCI cấp.

Trên tất cả mọi chứng từ liên quan tới việc xin cấp C/O cần phải khai báo chính xác, nội dung xác thực, hợp lệ và thống nhất.

Với các thông tin trên chắc hẳn các bạn đã biết C/O là gì rồi và hiện nay có các form C/O nào. Trong xuất khẩu hàng hóa C/O đóng vai trò quan trọng.

Mời  bạn tham khảo video dưới đây để hiểu hơn về C/O:

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *