Bảng giá cước vận tải đường biển trong nước và quốc tế

Thứ ba - 12/10/2021 10:55
Cùng nhau tham khảo bài viết dưới đây để tối ưu cước phí vận chuyển đường biển sao cho rẻ nhất mà vẫn đảm bảo an toàn với thời gian chuyển tải hợp lý.

Chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển từ địa điểm này đến địa điểm khác là cước phí vận chuyển người gửi hoặc người nhận phải trả cho đơn vị cung ứng dịch vụ vận chuyển. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về bảng giá cước vận tải đường biển được cập nhật mới nhất để giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về vấn đề này.

bảng giá cước vận tải đường biển
Tham khảo bảng giá cước vận tải đường biển

1. 1. Bảng giá cước phí và phụ phí vận chuyển đường biển

Khi vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế, khách hàng phải thanh toán khoản cước phí và phụ phí vận chuyển hàng. Đây là những yếu tố cấu thành bảng giá cước vận tải đường biển quốc tế. 

  1.1 Bảng giá cước vận chuyển đường biển quốc tế

Bảng giá cước vận chuyển đường biển quốc tế bao gồm những khoản sau:

CẢNG ĐI CẢNG ĐẾN CONT 20/USD CONT 40/USD SCHEDULE TRANSIT TIME (DAYS)
HCM PHNOMPENH 50
 

90

 

MON, TUE, WED 2
HCM SHIHANOUKVILLE 80
 

150

 

SUN 2
HCM SINGAPORE 0
 

0

 

MON, THU, FRI 2
HCM HONGKONG 0 0 MON, TUE, THU 3
HCM BANGKOK/LAEM CHABANG 0 0 TUE, WED, THU, FRI 2
HCM MANILA (North) 20
40

 

MON, FRI 10- 12
HCM SHANGHAI 0
 

0

 

WED, THU, FRI, SAT 7 – 8
HCM QINGDAO 0
 

20

 

MON, TUE 7- 13
HCM PORT KLANG 40
 

100

 

MON 3
HCM SHEKOU 0
 

20

 

THU 4
HCM BUSAN 60 (INCL EBS at POD)
 

150 (INCL EBS at POD)

 

TUE, THU, SAT 8- 10
HCM INCHEON 160 (INCL EBS + CIC at POD)
 

300 (INCL EBS + CIC at POD)

 

THU 8
HCM TOKYO 50
 

60

 

TUE, SAT, SUN 9- 12
HCM YOKOHAMA 50
 

60

 

TUE, SAT, SUN 9- 11
HCM OSAKA 60
 

100

 

SAT, SUN 8- 10
HCM KOBE 70
 

100

 

SAT, SUN 9
HCM NAGOYA 60
 

90

 

TUE, SAT, SUN 15
HCM YANGON 740
 

1160

 

TUE 6
HCM JAKARTA 170
 

350

 

MON, TUE, WED 2

Bảng giá tham khảo cước phí và phụ phí vận chuyển đường biển quốc tế 

Ngoài ra ,trong kinh doanh thì phiếu đóng gói hàng hóa đã không còn là một khái niệm xa lạ nữa. Và bất cứ công ty kinh doanh hàng hóa nào cũng đều cần tới loại phiếu này. Hãy cùng Đông Phú Tiên tìm hiểu phiếu đóng gói hàng hóa tại đây.

cước vận chuyển đường biển quốc tế

Tìm hiểu cước phí gửi hàng hóa bằng đường biển

1.2 Phụ phí gửi hàng quốc tế bằng đường biển quốc tế

  • THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng. Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…
  • Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí chứng từ (Documentation fee): là phí để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng xuất khẩu
  • Seal: Phí  niêm yết hàng
  • Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí khai hải quan cho hàng đi Trung Quốc và Mỹ
  • Phí AFR  (Advance Filing Rules): Phí khai hải quan cho hàng đi Nhật Bản
  • Phí BAF(Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá xăng dầu, nhiên liệu
  • EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á)
  • Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
  • ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge): phụ phí an ninh
  • CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container
  • COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
  • DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
  • D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
  • ISF ( Importer Security Filing) : Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu dành cho hàng đi Mỹ
  • Phí CFS (Container Freight Station fee): Phí xếp dỡ, quản lý kho tại cảng, dành cho là LCL. Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
  • Cleaning fee: Phí vệ sinh
  • Lift on/ lift off: Phí nâng hạ

Bên cạnh đó, khách hàng còn phải trả một số loạicước phí vận chuyển đường biển tùy theo quy định cụ thể của mỗi cảng hay hãng vận chuyển.

Phụ phí cước vận chuyển đường biển là những khoản phí khách hàng phải trả thêm trong bảng giá cước vận tải đường biển của mỗi hãng tàu.

Mức phụ phí sẽ thay đổi tùy từng thời điểm và điểm đi và đến của lô hàng, mục đích thu phụ phí là nhằm trang trải cho những chi phí phát sinh tăng hoặc doanh thu giảm do một số nguyên nhân về giá nhiên liệu, làm chứng từ…

Chẳng hạn mức phụ phí vận chuyển đường biển từ Nhật về Việt Nam sẽ có những khoản khác so với từ Mỹ, châu Âu hay Trung Quốc….

  1.3 Bảng giá cước vận tải đường biển nội địa

Cước phí hàng hóa vận chuyển trong nước bằng đường biển gồm giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và phụ phí gồm: phí D/O, phí Cleaning…

CẢNG ĐI CẢNG ĐẾN CONT 20/VND CONT 40/VND TRANSIT TIME (DAYS) LỊCH TÀU CHẠY
HCM
 

HẢI PHÒNG

 

 

3.500.000

 

 

6.500.000

 

3 Ngày CHẠY LIÊN TỤC MỖI NGÀY
HCM
 

ĐÀ NẴNG

 

 

3.700.000

 

6.700.000 2 Ngày 3-4 CHUYẾN 1 TUẦN
HCM
 

QUY NHƠN

 

4.500.000 9.800.000 2 Ngày 1 TUẦN 1 CHUYẾN
HCM CỬA LÒ
 

5.200.000

 

9.500.000 4-5 Ngày 4 TUẦN 1 CHUYẾN
HPH HCM 5.800.000 6.000.000 3 Ngày
HPH
 

ĐÀ NẴNG

 

5.200.000 5.700.000 2 Ngày
DAD
 

HCM

 

3.300.000 3.800.000 2 Ngày
CỬA LÒ
 

HCM

 

7.000.000 8.500.000 4-5 Ngày

Bảng giá tham khảo cước phí và phụ phí vận chuyển đường biển trong nước

 1.4 Phụ phí của hàng gửi đi nội địa bằng đường biển

Phụ phí của hàng vận chuyển nội địa sẽ có mức giá dao động tùy theo mỗi hãng và quãng đường, trọng lượng container. Ví dụ

  • Phí lift on/off (nâng hạ): khoảng 700.000 đ ~ 1.200.000đ;
  • Phí cleaning (Vệ sinh): dao động từ 200.000đ ~ 400.000 đ/container;
  • Phí D/O (lệnh giao hàng): 150.000 ~ 300.000 đ/D/O 

2. 2. Một số cách tính cước cho vận chuyển đường biển

  2.1 Đối với hàng FCL (hàng nguyên container)

;"> hàng FCL được tính trên đơn vị container hay shipment hoặc Bill.

Tính trên container: Giá cước x Số lượng container

Tính trên Bill/Shipment: Giá cước x Số lượng Bill/Shipment

giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Vận chuyển hàng FCL

  2.2 Đối với hàng LCL (Hàng lẻ)

Cách tính cước phí vận chuyển đường biển đối với hàng LCL áp dụng trên 2 đơn vị: trọng lượng/khối lượng thực (KGS) và thể tích thực của lô hàng (số lượng x (dài (L) x rộng (L) x cao (H) với đơn vị CBM)

Dùng công thức trọng lượng hàng: 1 tấn < 3 CBM (dùng bảng KGS), 1 tấn >= 3 CBM (dùng bảng CBM)

cước vận chuyển đường biển quốc tế
Vận chuyển hàng hóa LCL (hàng lẻ)

Để dự trù kinh phí vận chuyển, khách hàng có thể dựa vào những công thức trên để tính giá cước vận chuyển bằng đường biển.

Từ công thức trên, các doanh nghiệp có thể tính toán trước giá cước vận chuyển hàng hóa của mình để dự trù trước chi phí.

3. 3. Các lưu ý khi vận chuyển hàng qua đường biển

Một số lưu ý dành cho khách hàng khi vận chuyển hàng qua đường biển

  • Lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải đường biển uy tín, chất lượng và chuyên nghiệp.
  • Kiểm tra cẩn thận và kỹ những điều khoản trong hợp đồng trước khi ký kết nhằm tránh thiệt hại rủi ro.
  • Mua bảo hiểm cho lô hàng để bảo toàn giá trị hàng hóa có thể phát sinh trong quá trình vận chuyển.
  • Lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp với hàng hóa và trọng lượng.
  • Tham khảo và so sánh bảng giá cước vận tải đường biển của các hãng vận chuyển.
  • Không vận chuyển hàng trong danh mục cấm của quốc gia gửi và nhận.

Để biết chính xác bảng giá cước vận tải đường biển cho lô hàng, vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc qua email với Đông Phú Tiên chúng tôi. Hân hạnh được hợp tác!

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Châm ngôn sống

“Chữ tín Quý hơn Vàng”. Đông Phú Tiên vô cùng trân trọng sự tín nhiệm của Quý Khách hàng. Chúng tôi đánh cược sự nghiệp của mình trong tay Quý vị bằng cách mang đến CHẤT LƯỢNG, UY TÍN và GIÁ CẠNH TRANH TỐT NHẤT.
Rất mong  nhận được hợp tác cùng Quý Khách Hàng!

Liên hệ

Tư vấn viên
Tư vấn viên
  • Hotline 1:  0968.428.883
  • Hotline 2:  0977.148.885
Kỹ thuật
Kỹ thuật
  • Hotline 1:  0979.863.069

Fanpage Facebook

screenshot 1628652718
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây